3 smartphone Nokia chạy Android khác Lumia 520 những gì?

Thứ nhất. Nokia X sử dụng giao diện hoàn toàn mới nhưng vẫn tận dụng được các dịch vụ và hệ sinh thái Android mang lại.

Nhạc tiền chiến, nhạc Vàng và nhạc Đỏ

Bối cảnh ra đời của nhạc tiền chiến cũng chính là bối cảnh ra đời của tân nhạc Việt Nam. Đó là Việt Nam những năm đầu thế kỷ 20 (cuối thập niên 30 cho đến chiến tranh Việt Pháp bùng nổ - 1945..

Thương hiệu: Làm khác đi hay vì làm tốt hơn?

Trong hai cuốn sách gối đầu dường cho giới quản trị là Chiến lược cạnh tranh (Competitive Strategy, 1980) và Lợi thế cạnh tranh (Competitive Advantage, 1985), bậc thầy về chiến lược cạnh tranh Michael Porter cho rằng điều cốt lõi trong cạnh tranh là phải khác biệt hoá một cách rõ ràng so với các đối thủ.

Kim cương và thuỷ tinh khác nhau như thế nào?

Kim cương là một trong những loại đá quý nhất hiện có trên bề mặt trái đất. Vì thế có hiện tượng làm giả kim cương từ thủy tinh hoặc vật liệu khác...

Khác nhau HÀ NỘI vs SÀI GÒN

Sự khác nhau về sinh hoạt,suy nghĩ giữa hai thủ đô của Việt Nam: Hà Nội thủ đô chính trị, Sài Gòn thủ đô kinh tế, được thể hiện rất vui nhộn nhưng không kém phần ý nghĩa.

Video Studio

Showing posts with label tieng anh. Show all posts
Showing posts with label tieng anh. Show all posts

Mar 15, 2014

Sự khác nhau về ngữ pháp giữa tiếng Anh-Anh và Anh-Mỹ (Phần I)

Người Mỹ dùng tiếng Anh nhưng lại phát triển nó theo một hướng hơi khác, nhất là trong văn nói.

a. người Mỹ dùng Quá khứ đơn trong vài trường hợp người Anh dùng Hiện tại hoàn thành

Ví dụ:

Mỹ: He just went home.

Anh: He’s just gone home.

Mỹ: Er, honey… I crashed the car.

Anh: Er, honey… I’ve crashed the car.

Cưng ơi, anh đã làm tông xe rồi.

b. Người Mỹ dùng TO HAVE hơi khác so với người Anh.

- Mỹ: Do you have a problem?
Anh (đa số): Have you got a problem?

c. Quá khứ phân từ của TO GET: người Mỹ dùng GOT hay GOTTEN, người Anh dùng GOT.

* Người Mỹ dùng những động từ: burn, dream, lean, learn, smell, spell, spill, spoil như động từ có quy tắc. Người Anh cũng dùng như động từ quy tắc (thêm ED) nhưng thường thêm -T hơn.

* Người Mỹ dùng TO WAKE nhưng động từ quy tắc hay bất quy tắc, người Anh chỉ dùng như động từ bất quy tắc.

- Người Anh dùng các động từ dive, fit, quit, wet như động từ có quy tắc. Người Mỹ dùng như bất quy tắc.

Dive dove dive

Fit fit fit

Quit quit quit

Wet wet wet

d. Người Mỹ đôi khi dùng HIS trong trường hợp người Anh dùng ONE’S.

- Mỹ: One should do his best

Anh: One should do one’s best.

Người ta nên làm hết sức mình.

e. Người Mỹ ưa dùng thì Hiện tại Bàng thái cách trong khi người Anh dùng SHOULD

Mỹ: It’s essential that he be informed.

Anh: It’s essential that he should be informed.

Ông ấy cần được báo tin.

f. Sau một động từ đặc biệt, người Anh thường dùng DO thay cho động từ chính, còn người Mỹ không dùng DO.

- Mỹ: Come and stay with us. – I may, if I have time.

Anh: Come and stay with us . – I may do, if I have time.

Hãy đến và ở cùng chúng tôi nhé. – Tôi sẽ làm thế nếu có thời gian.

g. Nói điện thoại

- Mỹ: Hello, is this Harold?

Anh: Hello, is that Harold?

Alo, có phải Harold đó không?

h. Trong văn nói, nhiều người Mỹ dùng LIKE trong những trường hợp người Anh trí thức dùng AS hay AS IF.

- Mỹ: It looks like it’s going to rain.

Anh: It looks as if it’s going to rain.

Trời có vẻ sắp mưa.

- Mỹ: Nobody loves you like I do.

Anh: Nobody loves you as I do.

Không ai yêu em như anh yêu em.

i. Trong văn nói, đôi khi người Mỹ dùng phó từ không có -ly.

- Mỹ: He looked at my real strange.

Anh: He looked at me really strangely.

Anh ấy nhìn tôi một cách lạ lùng.



Mar 12, 2014

Sự khác nhau giữa Effective và efficient

Effective nghĩa là có hiệu quả, đem lại kết quả như mục đích sử dụng. Khác với effective một chút, efficient không chỉ là có hiệu quả mà còn là hiệu quả cao, năng suất cao, mang lại kết quả tối ưu.




John: Xin chào tất cả các bạn!

Linh: Hôm nay, chúng ta sẽ cùng ngồi xuống ăn miếng bánh, uống miếng nước, thảo luận với nhau về những đề tài giúp các bạn sử dụng tiếng Anh thật “pro” nhé.

John: Linh ơi, anh John mới check hộp thư góp ý xong, có bạn nhờ chuyên mục của anh em mình hướng dẫn cách phân biệt: khi nào dùngeffective, khi nào thì dùng efficient?

Linh: Anh John đã sẵn sàng chưa?

Trước hết, effective nghĩa là có hiệu quả, đem lại kết quả như mục đích sử dụng. Linh lấy ví dụ nhé: 

There isn’t any air-conditioner in my room but this fan is also veryeffective in hot summer.
(Phòng tôi không có điều hòa nhưng chiếc quạt này cũng khá hữu dụng trong mùa hè nóng nực.)
The director’s attendance was so effective to convince the customers.
(Sự có mặt của giám đốc rất có tác dụng thuyết phục khách hàng.)

John: Effective cũng mang nghĩa là có hiệu lực nữa các bạn ạ, thường dùng trong luật lệ, quy tắc (có hiệu lực kể từ lúc nào đó). Ví dụ:

The new law has been effective since yesterday, so he’s a criminal now.
(Luật mới có hiệu lực từ hôm qua, vì vậy bây giờ anh ta là kẻ phạm tội.)
Hoặc là
Linh’s statement will be effective from next week, she’ll diet in 2 months.
(Tuyên bố của Linh sẽ có hiệu lực kể từ tuần sau, cô ấy sẽ ăn kiêng trong 2 tháng.)
Linh: Đâu, em hẹn sang tháng mới bắt đầu cơ mà, tuần sau sinh nhật anh John rồi, Linh phải ăn thả phanh chứ, haha.

Tiếp theo, khác với effective một chút, efficient không chỉ là có hiệu quả mà còn là hiệu quả cao, năng suất cao, mang lại kết quả tối ưu.

John: Rất chính xác! Khi đã sử dụng efficient thì nghĩa là câu nói thể hiện sự khen ngợi chứ không chỉ là hài lòng nữa.

This is the most efficient meal, it’s not only cheap but also very healthful.
(Đây là bữa ăn tối ưu nhất, nó không chỉ rẻ mà còn rất có lợi cho sức khỏe.)

This machine doesn’t look so nice but it’s really efficient in work.
(Cái máy này trông không đẹp nhưng nó thực sự có năng suất làm việc cao.)

Anh John trở lại ví dụ một câu với effective nhé:
Because John’s teaching approach is effective, Linh has a good base in English.
(Vì phương pháp dạy của John có tác dụng, Linh có một nền tảng tiếng Anh tốt.)

Linh: The second reason, Linh has an efficient way in study.
(Lý do thứ hai, Linh có một cách thức học tối ưu hiệu quả.)

John & Linh: Rất dễ hiểu phải không các bạn? Effective là đạt được mục đích sử dụng, và efficient còn tốt hơn thế, thể hiện năng suất cao, hiệu quả cao.
Hãy luyện tập thường xuyên để sử dụng hai từ trên thật chuẩn xác mọi người nhé!
Hope this will be an effective lesson!

Khác nhau giữa Must và have to

  

A. Chúng ta dùng must và have to để diễn tả sự cần thiết phải làm một việc gì đó. Đôi khi ta dùng từ nào cũng được:
 Oh, it’s later than I thought. I must go hay I have to go.
 Ồ, đã trễ hơn là tôi tưởng. Tôi phải đi thôi.
 Nhưng có điểm khác nhau giữa must và have to mà đôi khi lại quan trọng.
 Must mang tính chất cá nhân. Ta dùng must khi diễn tả cảm giác của cá nhân mình.
 “You must do something” = "Tôi (người nói) nhận thấy việc đó là cần thiết".
 She’s a really nice person. You must meet her. (= I say this is necessary)
Cô ấy là một người thật sự tốt. Anh phải gặp cô ấy. (= tôi nói điều đó là cần thiết)
I haven’t phoned Ann for ages. I must phone her tonight.
Đã lâu rồi tôi không gọi điện thoại cho Ann. Tôi phải gọi cho cô ấy tối nay.
Have to không mang tính chất cá nhân, ta dùng have to diễn tả hiện thực, không nói về cảm giác của cá nhân mình.
“You have to do something” bởi vì đó là luật lệ hay tình huống thực tế bắt buộc.    
You can’t turn right here. You have to turn left. (because of the traffic system)
Anh không thể rẽ phải ở đây. Anh phải rẽ trái. (do luật giao thông)
My eye sight isn’t very good. I have to wear glasses for reading.
Thị lực của tôi không được tốt. Tôi phải đeo kính để đọc sách. (do hoàn cảnh thực tế)
George can’t come out with us this evening. He has to work.
George không thể đi với chúng ta tối nay. Anh ấy phải làm việc.

Hãy so sánh:

I must get up early tomorrow. There are a lot of things I want to do.
Tôi phải dậy sớm vào sáng mai. Có nhiều việc mà tôi muốn làm.
I have to get up early tomorrow. I’m going away and my train leaves at 7.30.
Sáng mai tôi phải dậy sớm. Tôi phải đi và chuyến tàu khởi hành lúc 7 giờ 30.
Nếu bạn không chắc chắn nên dùng từ nào thì thông thường để "an toàn" hơn nên dùng have to.
B Bạn có thể dùng must để nói về hiện tại hay tương lai, nhưng must không được dùng cho quá khứ:
We must go now.
Chúng ta phải đi bây giờ.
We must go tomorrow. (but not “We must go yesterday”)
Ngày mai chúng ta phải đi.
Bạn có thể dùng have to cho mọi thì.
I had to go to the hospital. (past)
Tôi đã phải đến bệnh viện.
Have you ever had to go to hospital? (present perfect)
Bạn đã bao giờ phải đi bệnh viện chưa?
I might have to go to hospital. (infinitive sau might)
Có lẽ tôi phải đi bệnh viện.

Trong câu nghi vấn và câu phủ định, ta thường dùng do/does/did:

What do I have to do to get a driving license? (không nói "What have I to do?")
Tôi phải làm gì để có bằng lái xe?
Why did you have to go to hospital?
Tại sao bạn phải đi bệnh viện?
Karen doesn’t have to work on Saturdays.
Karen không phải làm việc vào thứ bảy.

C Mustn't và don't have to là hoàn toàn khác nhau.
You mustn’t do something = Thật là cần thiết để bạn không làm việc đó (vì vậy bạn đừng làm).

You must keep it a secret. You mustn’t tell anyone. (=don't tell anyone)
Bạn phải giữ điều đó bí mật nhé. Bạn không được nói với bất cứ ai.
 I promised I would be on time. I musn’t be late. (=I must be on time)
Tôi đã hứa là sẽ đúng giờ. Tôi không thể trễ. (=Tôi phải đến đúng giờ)
You don’t have to do something = Bạn không cần thiết phải làm điều đó (nhưng bạn có thể làm nếu bạn muốn).
 You can tell me if you want but you don’t have to tell me (= you don't need to tell me)
Bạn có thể kể với tôi nếu bạn muốn nhưng bạn không bắt buộc phải nói với tôi. (= bạn không cần phải nói với tôi)
 I’m not working tomorrow, so I don’t have to get up early.
Sáng mai tôi không làm việc, vì vậy tôi không phải dậy sớm.

D  Bạn có thể dùng have got to thay cho have to. Vì vậy bạn có thể nói:

I’ve got to work tomorrow hay I have to work tomorrow.
 Sáng mai tôi phải làm việc.
 When has Ann got to go? hay When does Ann have to go?

Tên gọi University và College khác nhau thế nào

Ở Mỹ, khi bạn vào một University nghĩa là bạn sẽ tốt nghiệp từ một College nào đó của trường. Còn ở Canada và Úc, College chỉ cung cấp các loại chứng chỉ. 


Trong hệ thống giáo dục Mỹ, College là đại học chỉ đào tạo và cấp bằng về một lĩnh vực cụ thể, còn University là một tổng thể bao gồm nhiều College với nhiều lĩnh vực đào tạo. Ví dụ, trong một University, bạn có thể tìm thấy College of Business (gồm các ngành như Accounting (Kế toán), Finance (Tài chính), Marketing (Tiếp thị), Business management hoặc College of Engineering (gồm các ngành về kỹ sư phần mềm, vi tính, cơ khí, cầu đường, dầu khí, hóa…), College of Architecture (ĐH Kiến trúc), College of Education (ĐH Sư phạm)... 
Ở một số trường đại học, người ta cũng có thể dùng từ School thay cho College. Ví dụ, School of Medicine (ĐH Y khoa), School of Business, School of Engineering…
Nói cách khác, khi bạn vào một University, nghĩa là bạn sẽ tốt nghiệp từ một College nào đó của trường. Do vậy, xét về mặt học thuật, ý nghĩa của hai từ University và College không khác biệt nhiều khi nói đến đại học ở Mỹ. Phần lớn người Mỹ đều dùng từ College thay vì University để nói đến việc học ở cấp bậc đại học.
Người ta chỉ dùng từ University khi đề cập đến một trường đại học cụ thể nào đó, ví dụ như Harvard University, Stanford University, hay University of California in Los Angles...
Tuy nhiên, cũng có một số trường đại học vẫn giữ chữ College trong tên trường của mình thay vì University vì nhiều lý do. Một trong những lý do đó là ý nghĩa và giá trị lịch sử của ngôi trường. Ví dụ như College of William & Mary ở Virginia, thành lập năm 1693 vẫn giữ nguyên tên này cho dù nó tương đương University.
Hoặc Dartmouth College ở New Hampshire thành lập năm 1769 cũng là một đại học danh tiếng bậc nhất của Mỹ. Cũng có những University hoàn toàn không dùng từ này trong tên trường của mình như Massachusetts Institute of Technology (MIT).
Mặt khác, ở Mỹ, bạn cũng cần phải phân biệt College trong các trường đại học với Community College. Trong khi các trường đại học có thể đào tạo và cung cấp các bằng cử nhân, thạc sĩ hoặc tiến sĩ và làm các công việc nghiên cứu thì Community College chỉ có thể đào tạo và cung cấp các bằng hai năm (Associate’s degree, giống như bằng trung cấp ở Việt Nam), hoặc các chứng chỉ dạy nghề (certificates).
Sinh viên cũng có thể theo học hai năm đầu của bậc đại học ở Community College trước khi chuyển sang đại học để học hai năm cuối và lấy bằng cử nhân tại đại học đó. So với các trường đại học, Community College rẻ tiền hơn và cũng dễ dàng được nhận vào hơn.
Tuy nhiên, ở một số nước nói tiếng Anh khác trên thế giới, việc sử dụng từ University và College cũng có sự khác biệt. Ví dụ, ở Canada, University là nơi cung cấp bằng cử nhân, thạc sĩ, hoặc tiến sĩ, nhưng College chỉ có thể cung cấp các loại chứng chỉ.
Tương tự, ở Australia, các trường College được gọi là Technical and Further Education (TAFE) cũng chỉ có thể cung cấp các loại chứng chỉ.
Vì vậy, nếu nhìn ở góc độ của người Mỹ, các trường đại học Việt Nam đều là College vì mỗi trường chỉ đào tạo một lãnh vực riêng biệt. Ví dụ, ĐH Bách khoa chỉ đào tạo kỹ sư, nên nó chỉ có thể là College of Engineering, ĐH Kinh tế là College of Business, ĐH Y là College of Medicine, ĐH Y Dược chỉ có thể là College of Pharmacy, ĐH Sư phạm là College of Education…
Nhưng nếu đem Việt Nam ra so sánh với các nước khác trên thế giới, việc sử dụng từ University hay College cũng có thể được thay đổi tùy theo hoàn cảnh (giống như ở Canada hay Australia). Cho nên, việc dịch tên các trường đại học ở Việt Nam sang tiếng Anh quan trọng nhất là đúng ý nghĩa và chức năng của từng trường và cần có sự thống nhất giữa các trường.
Nguyễn Nghĩa/vnexpress.net

Mar 11, 2014

Sự khác nhau giữa Hi và Hello

1. Hello - Xin chào

"Xin chào" được coi là thích hợp sử dụng trong các tình huống trang trọng, lịch sự, như trong giao tiếp, làm ăn...

2 . Hi - Xin chào, chào


Nó cũng là một từ cho lời chào nhưng  không thường xuyên, chỉ nên được sử dụng nếu giải quyết bạn bè và ngang hàng trong mối quan hệ thân mật

Sự khác nhau giữa Chance, Opportunity và Occasion


1. Dùng CHANCE để nói một cơ hội xảy ra trong tình huống ngẫu nhiên hoặc tình cờ
    Ví dụ: I didn't have a chance to speak to her.
              If you give me a chance to speak, I'll explain.
2. Dùng OPPORTUNITY để nói một cơ hội có thể xảy ra hoặc chúng ta mong muốn nó xảy ra
    Ví dụ: Everyone will have an opportunity to comment.
              I was never given the opportunity of going to college.
3. Dùng OCCASION để nói đến một sự kiện (một dịp) đặc biệt hoặc một khoảng thời gian thích hợp nào đó
    Ví dụ: He was presented with the watch on the occasion of his retirement.
           Congratulations on the occasion of your wedding anniversary

Mar 9, 2014

Sự khác nhau giữa BETWEEN và AMONG

"Among hoặc amongst cho nghĩa là một phần của nhóm sự vật vì vậy mà theo sao among thường là cụm từ số nhiều. Còn between xác định 02 danh từ này một cách riêng biệt thành 02 chủ thể rời hoặc nhóm sự vật.

"" Between "" và "" among "" đều có chức năng là giới từ và thường theo sau bởi danh từ.


Chúng ta hãy cùng xem cấu trúc và ý nghĩa của between trước nhé.

* Between: Thường theo sau là 02 danh từ,
Ex:Between the mountains and the sea
Danh từ theo sau ""between"" có thể ở dạng số ít, số nhiều hoặc ko đếm được.
Điều quan trọng là between xác định 02 danh từ này một cách riêng biệt thành 02 chủ thể rời hoặc nhóm sự vật.
Ex:
- Is there a connection between unemployment and crime?
(Có sự liên quan nào giữa thất nghiệp và phạm tội không?)

- He shared the money equally between Jake and Mary.
(Anh ấy chia đều tiền cho Jake và Mary.)

* Among hoặc Amongst: Nghĩa là một phần của nhóm sự vật vì vậy mà theo sao among thường là cụm từ số nhiều.
Ex:
- Her house is among the trees.
(Nhà cô ấy nằm giữa rừng cây.)

- It gets very lonely, living among strangers.
- It gets very lonely, living strangers.
(Sống giữa những người không quen biết thì thật cô đơn.)
Sau đây là công thức của between và among
* Between

clause + between + noun(s) – referring to individual things
Ex: He shared the money equally between Jake and Mary.
* Among
clause + among + plural nouns
Ex: Her exam results put her among the top 10% of students in her group

Mar 8, 2014

Sự khác nhau giữa whole và all

Tất cả chúng ta đều biết rằng "whole" và "all" đều có nghĩa là "Tất cả", nhưng khi nào sử dụng "whole", khi nào sử dụng "all" thì chưa chắc ai trong chúng ta đều biết. Vậy chúng khác nhau về những gì, hi vọng phần giải thích dưới đây sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về điều đó.

1. NGHĨA CỦA TỪ:
a) Whole (adj):
- Bao gồm tất cả các thành phần , toàn thể. Ex: a whole wardrobe for the tropics.
- Một đơn vị, không bị chia rẽ.Ex: a whole loaf.
- Sự liên tục, xuyên suốt . Ex: The baby cried the whole trip
* All :
- (adj): Tất cả, tổng số. Ex: All the windows are open.
- (Pron):
+ Toàn thể, tổng cộng. Ex: All of us are sick. All that I have is yours.
+ Mọi cái, mọi thứ: justice for all.
(adv)
- Toàn vẹn, nguyên vẹn: Ex: a room painted all white.
Tóm lại, 2 từ này đều có nghĩa là Tất cả nhưng khác nhau là:
* Whole thì thiên về sự toàn vẹn của một vật thể lớn hoặc chỉ đến một quá trình của sự việc hay
thời gian. 
* All thì thiên về mọi cái, mọi thứ, tập hợp của các thành phần nhỏ trong một tổng thể nào đó.
2. CÁCH DÙNG:
2 từ này có nghĩa tương tự nhau, nhưng cách sử dụng thì lại khác nhau.

a) Với Mạo từ xác định:

All đứng trước Mạo từ xác định "the". Ex: All the time
Whole đứng sau Mạo từ xác định "the". Ex: The whole time

b) Với tính từ sở hữu:

All đứng trước một tính từ sở hữu. Ex: All my life
Whole đứng sau một tính từ sở hữu. Ex: My whole life

c) Với danh từ số ít:

Whole đứng sau mạo từ xác định: Ex: The whole country (not 'Whole country')
All không áp dụng được trong trường hợp này.

d) Với danh từ số nhiều:

Chúng sẽ có nghĩa khác nhau khi sử dụng cùng 1 danh từ trong hoàn cảnh.
Ex: - All exercises were difficult. (Tất cả các bài tập đều khó)
- Whole exercises were difficult.(nó không có nghĩa là tất cả bài tập đều khó, mà chỉ một vài bài tập là khó từ đầu đến cuối)